Ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

ĐH Quốc Tế được thành lập năm 2003 và Khoa ĐT - VT là một trong những chuyên ngành chính được mở đầu tiên của Trường. Được định hướng bởi các mục tiêu chung của Trường, mục tiêu chính của Khoa ĐT - VT chính là chuẩn bị cho sinh viên tốt nghiệp một hành trang đầy đủ để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của thế giới công nghệ, đặc biệt là trong các lĩnh vực Kỹ thuật Điện tử, Kỹ thuật Truyền thông và Xử lý Tín hiệu (và hình ảnh).
- Mục tiêu đào tạo: Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cung cấp:
- Một nền tảng kiến thức cơ bản vững chắc về thiết kế và hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp;
- Kiến thức chuyên ngành sâu và rộng về dây chuyền sản xuất;
- Khả năng tự học để nắm bắt các công nghệ mới và các kỹ năng mềm cần thiết, đảm bảo người học đủ năng lực để học tiếp sau đại học trong và ngòai nước.
- Các định hướng đào tạo:
- Đo lường và điều khiển bằng máy tính hoặc vi điều khiển;
- Thiết kế và vận hành dây chuyền tự động hóa xí nghiệp.
- Cơ hội nghề nghiệp:
- Làm việc cho các công ty trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực liên quan đến tự động hóa và điện tử như sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ thực phẩm, công nghệ chế biến nông hải sản, dầu khí,…
- Có khả năng khởi nghiệp, tư vấn, cung cấp giải pháp về lĩnh vực tự động hóa, thiết bị tự động,...
- Cán bộ quản lí, chuyên viên kỹ thuật làm việc cho các cơ quan nhà nước hoặc các công ty nước ngoài.
Ngoài những mục tiêu và cơ hội nghề nghiệp của từng chuyên ngành thì sinh viên ngành KTĐK và TĐH sẽ được trang bị các kiến thức, kỹ năng và các khả năng sau khi ra trường như sau:
1. Chuẩn đầu ra
1.1. Kiến thức Lý luận Chính trị
Về lý luận chính trị:
- Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
- Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.
Về đạo đức, hành vi:
- Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.
- Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.
- Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.
- Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.
- Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.
1.2. Khả năng ngoại ngữ
- Sinh viên trường Đại học Quốc tế khi hoàn tất chương trình đại học phải đạt đến trình độ tiếng Anh trung - cao cấp. Trình độ tiếng Anh tối thiểu là 550 TOEFL pBT hoặc các chứng chỉ khác có điểm số tương đương, cụ thể là: 79 TOEFL iBT, hoặc 6.5 IELTS, hoặc 650 TOEIC.
- Sinh viên tốt nghiệp phải viết luận văn tốt nghiệp bằng Tiếng Anh và phải bảo vệ thành công trước Hội đồng Khoa học.
- Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia vào các cuộc đối thoại hoặc thảo luận với vốn từ tương đối đầy đủ cho mọi tình huống, có kiến thức tương đối tốt về các thành ngữ tiếng Anh, ngữ động từ và từ ngữ thông tục.
- Sinh viên tốt nghiệp nắm vững tất cả các lĩnh vực ngữ pháp tiếng Anh và có thể trình bày dưới dạng luận văn các vấn đề trong đời sống cũng như trong môi trường học thuật.
1.3. Trình độ chuyên môn
- Khả năng ứng dụng các kiến thức toán, khoa học và kỹ thuật;
- Khả năng thiết kế và tiến hành các thí nghiệm cũng như phân tích và xử lý dữ liệu;
- Khả năng thiết kế một hệ thống, một bộ phận, hoặc một quy trình đáp ứng yêu cầu chuyên môn thực tế trong điều kiện ràng buộc về kinh tế, xã hội, chính trị, đạo đức, môi trường, sức khỏe, an toàn, khả năng sản xuất và tính bền vững;
- Khả năng làm việc nhóm;
- Khả năng xác định, hình thành và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực điều khiển tự động;
- Hiểu biết về trách nhiệm đạo đức và tính chuyên nghiệp trong công việc;
- Khả năng giao tiếp hiệu quả;
- Có kiến thức rộng và hiểu biết về sự ảnh hưởng của các giải pháp điều khiển tự động trong hoàn cảnh cụ thể về xã hội, kinh tế, toàn cầu;
- Nhận thức về nhu cầu và khả năng học tập suốt đời;
- Kiến thức về các vấn đề đương đại;
- Khả năng sử dụng kỹ năng, kỹ thuật và các công cụ hiện đại để giải quyết các vấn đề thực tế trong lĩnh vực điều khiển tự động;
- Kiến thức về xác suất thống kê và ứng dụng của nó trong điều khiển tự động; các kiến thức về toán như vi phân và đạo hàm, khoa học cơ bản, kiến thức tin học và kiến thức kỹ thuật đủ để phân tích, thiết kế một thiết bị, hoặc hệ thống phần cứng và/hoặc phần mềm về điều khiển tự động.
- Kiến thức toán nâng cao cụ thể như phương trình vi phân, đại số tuyến tính và số phức.
- Khả năng công tác
- Chương trình đào tạo sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế. Sinh viên có thể làm cho các công ty trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực liên quan đến tự động hóa và điện tử.
- Sinh viên ra trường có các kỹ năng kiến thức để thiết kế, chế tạo, sửa chữa, bảo trì các thiết bị và dây chuyền sản xuất. Sinh viên ra trường cũng có khả năng tạo dựng doanh nghiệp, tư vấn giải pháp tự động, thiết bị tự động, hỗ trợ doanh nghiệp các dịch vụ - sản phẩm mà doanh nghiệp và xã hội, thị trường yêu cầu.
- Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể trở thành cán bộ quản lí hoặc chuyên viên kỹ thuật làm việc cho các cơ quan nhà nước hoặc địa phương, các công ty nước ngoài.
- Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể trở thành cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu có liên quan.
1.4. Ma trận chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo
- Các mục tiêu cụ thể của chương trình bao gồm :
- Có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp. sống và làm việc tuân theo pháp luật của nhà nước Viêt Nam.
- Nắm bắt được kiến thức cơ sở trong lĩnh vực tổng quát của ngành tự động hóa và kỹ thuật điều khiển kể cả khía cạnh lý thuyết hay ứng dụng.
- Có khả năng giải quyết các vấn đề liên ngành về kỹ thuật, xã hội, chính trị và kinh tế.
- Có kỹ năng giải quyết vấn đề để phân tích và thiết kế các hệ thống kỹ thuật hoặc các quá trình công nghiệp.
- Có khả năng thiết kế, phát triển và tích hợp hệ thống thông tin cho các ứng dụng kỹ thuật.
- Có nhận thức rõ về tính chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp cũng như khả năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo và kỹ năng quản lý.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, thiết kế và vận hành các hệ thống thân thiện môi trường.
2. Khung chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
STT
|
Mã môn học
|
Tên môn học
|
Tín chỉ
|
Phòng thí nghiệm
|
Ghi chú
|
Tổng cộng
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ thí nghiệm
|
% TH/ tổng TC
|
Năm 1
|
HK1 –
21 tín chỉ
|
MA001
|
Giải tích 1
|
4
|
4
|
0
|
0
|
|
|
PH013
|
Vật lý 1
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
|
EE
|
Khoa học vật liệu
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE049
|
Nhập môn kỹ thuật điện tử
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EN007, EN008
|
Tiếng Anh chuyên ngành 1
|
4
|
4
|
0
|
0
|
|
|
PE011
|
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
|
5
|
5
|
0
|
0
|
|
|
PT001
|
Giáo dục thể chất 1
|
3
|
0
|
3
|
100%
|
|
|
HKII –
18 tín chỉ
|
MA003
|
Giải tích 2
|
4
|
4
|
0
|
0
|
|
|
PH014
|
Vật lý 2
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
|
PE008
|
Tư duy phân tích
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE050
|
Tin học cho kỹ sư
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
PE012
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
|
EN011, EN012
|
Tiếng Anh chuyên ngành 2
|
4
|
4
|
0
|
0
|
|
|
MA003
|
Giáo dục thể chất 2
|
3
|
0
|
3
|
100%
|
|
|
Năm 2
|
HKI – 20 tín chỉ
|
EE
|
Toán cho kỹ sư
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE
|
Xác suất và quá trình ngẫu nhiên
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
PH012
|
Vật lý 4
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
|
EE051
|
Nguyên lý mạch điện I
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE052
|
Thực hành nguyên lý mạch điện I
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Điện tử
|
|
EE053
|
Kỹ thuật số
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE054
|
Thực hành kỹ thuật số
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Điện tử
|
|
EE057
|
Lập trình cho kỹ sư
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE058
|
Thực hành lập trình cho kỹ sư
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.IT lab
|
|
HKII – 22 tín chỉ
|
MA024
|
Phương trình vi phân
|
4
|
|
|
|
|
|
EE055
|
Nguyên lý mạch điện II
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE056
|
Thực hành nguyên lý mạch điện II
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Điện tử
|
|
EE088
|
Tín hiệu và hệ thống
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE089
|
Thực hành tín hiệu và hệ thống
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Viễn thông
|
|
EE010
|
Lý thuyết trường điện từ
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE090
|
Linh kiện điện tử
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE091
|
Thực hành linh kiện điện tử
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Điện tử
|
|
PE013
|
Đường lối Cách mạng của Đảng CSVN
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
Năm 3
|
HKI – 18 tín chỉ
|
EE092
|
Xử lý tín hiệu số
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE093
|
Thực hành xử lý tín hiệu số
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Viễn thông
|
|
EE083
|
Hệ thống vi xử lý
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE084
|
Thực hành hệ thống vi xử lý
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Điện tử
|
|
EE075
|
Hệ thống điều khiển
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE079
|
Điện tử công suất
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE
|
Thực hành điện tử công suất
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Tự động hóa 2
|
|
Sinh viên chọn tối thiểu 03 tín chỉ các môn học trong danh sách sau
|
IS026IU
|
Quản lý dự án
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
IS023IU
|
Kỹ thuật ra quyết định đa mục tiêu
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
IS027IU
|
Hệ thống thông tin trong chuỗi cung ứng
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
ISE028IU
|
Kỹ năng lãnh đạo
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
ISE029IU
|
Quản lý sản xuất
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
BA003IU
|
Những nguyên lý về tiếp thị
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
BA006IU
|
Truyền thông thương mại
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
BA020IU
|
Đạo đức kinh doanh
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
BA116IU
|
Giới thiệu về khoa học xã hội
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
BA130IU
|
Hành vi trong tổ chức
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
BA167IU
|
Pháp Luật Việt Nam đại cương
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
BA169IU
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE102IU
|
Xử lý tín hiệu ngẫu nhiên
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE072IU
|
Mạng máy tính và truyền thông
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
IT094IU
|
Hệ thống quản lý thông tin
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
IT063IU
|
Mô hình lý thuyết trên máy tính
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
HKII – 18 tín chỉ
|
EE104
|
Hệ thống nhúng thời gian thực
|
4
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE118
|
Thực hành hệ thống nhúng thời gian thực
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Điện tử
|
|
EE
|
Điều khiển máy tính và hệ thống SCADA
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE
|
Thực hành điều khiển máy tính và hệ thống SCADA
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Tự động hóa 1
|
|
EE
|
Bộ điều khiển khả trình (PLC)
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE
|
Thực hành bộ điều khiển khả trình
|
|
1
|
25%
|
Phòng TN.Tự động hóa 1
|
|
EE
|
Cảm biến và thiết bị đo
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
Sinh viên chọn tối thiểu 03 tín chỉ các môn học trong danh sách sau
|
EE061
|
Mạch điện tử tương tự
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE062
|
Thực hành mạch điện tử tương tự
|
3
|
0
|
3
|
100%
|
Phòng TN.Điện tử
|
|
EE
|
An toàn điện
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE
|
Máy điện
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
HK hè – 03TC
|
EE112IU
|
Thực tập hè
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
Năm 4
|
HKI – 14 tín chỉ
|
EE114IU
|
Khởi nghiệp
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE107
|
Đồ án môn học
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
|
Sinh viên chọn tối thiểu 09 tín chỉ các môn học trong danh sách sau
|
EE
|
Kỹ thuật và hệ thống sản xuất tự động
|
4
|
3
|
|
|
|
|
EE
|
Thực hành kỹ thuật và hệ thống sản xuất tự động
|
|
1
|
100%
|
Phòng TN. IE
|
|
EE
|
Hệ thống và thiết bị điện
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE
|
Mạng nơron và điều khiển mờ
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE
|
Kỹ thuật robot
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE
|
Điện tử công nghiệp
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
EE
|
Điều khiển số
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
HKII – 10TC
|
EE114
|
Khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
10
|
0
|
0
|
|
|
3. Đội ngũ giảng viên
|
Giáo sư
|
Tiến sĩ
|
Thạc sĩ
|
Tổng cộng |
Khoa ĐTVT
|
1
|
9
|
7
|
17 |
4. Hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ khối ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
TT
|
|
Vị trí
|
Diện tích
(m²)
|
I
|
NGÀNH KTĐK&TĐH
|
|
|
|
Phòng thí nghiệm siêu cao tần
|
LA2-109
|
90
|
|
Phòng thí nghiệm điện tử
|
LA2-201
|
96
|
|
Phòng thí nghiệm viễn thông
|
LA2-202
|
96
|
|
Signal Processing Lab
|
LA2-207
|
60
|
|
Embedded System Lab
|
LA2-208
|
60
|
|
Xưởng cơ khí
|
Aqualab
|
45
|
II
|
Đào tạo CƠ BẢN
|
|
|
1
|
Phòng thí nghiệm anh ngữ
|
|
|
|
Phòng thí nghiệm anh ngữ 1
|
LA1-507
|
60
|
|
Phòng thí nghiệm anh ngữ 2
|
LA1-508
|
60
|
|
Phòng thí nghiệm anh ngữ 3
|
LA1-509
|
90
|
2
|
PTN Vật lý
|
LA1-403
|
60
|
5. Thông tin liên hệ:
Khoa Điện tử Viễn thông
Phòng O2 -206
Điện thoại: (84-8) 37244270 số máy lẻ: 3231
Website:http://csc.hcmiu.edu.vn/see